Luyện tập Toán 8 – Bài 3: Phép chia đa thức cho đơn thức
Chương 1: Đa thức
0%
Chưa luyện
- 10 câu, máy chấm ngay từng câu, sai thì có lời giải ngắn.
- Đúng 2 câu liên tiếp thì lên mức khó hơn, sai thì lùi một mức để củng cố.
- Đạt 3 sao khi em vững cả mức Vận dụng.
Câu hỏi mẫu mức Nhận biết
Câu 1. Điền đáp số
Tính giá trị của thương 12x³ : 4x² tại x = 5.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 15
12x³ : 4x² = 3x. Thay x = 5 ta được 3 · 5 = 15.Câu 2. Chọn đáp án đúng
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B ≠ 0) khi nào?
- A. Mỗi biến của A đều là biến của B với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong B
- B. Hệ số của A lớn hơn hệ số của B
- C. Mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
- D. A và B có cùng bậc
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. Mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
A chia hết cho B khi mọi biến của B đều có mặt trong A và số mũ của mỗi biến trong B không lớn hơn số mũ của biến đó trong A. Hệ số hay bậc bằng nhau không phải là điều kiện.Câu 3. Chọn đáp án đúng
Kết quả của phép chia 12x⁵ : 4x² là
- A. 3x³
- B. 3x⁷
- C. 8x³
- D. 3x
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. 3x³
Chia hệ số: 12 : 4 = 3. Chia lũy thừa cùng cơ số thì trừ số mũ: x⁵ : x² = x³. Vậy thương là 3x³.