Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen · Trang 41–45
Bài 9. Amino acid và peptideHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Amino acid chứa đồng thời nhóm amino (–NH₂) và nhóm carboxyl (–COOH). Amino acid thiên nhiên chủ yếu là α-amino acid: glycine H₂NCH₂COOH, alanine CH₃CH(NH₂)COOH.
- Ở trạng thái rắn và trong dung dịch, amino acid tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực (H₃N⁺CH₂COO⁻), nên là chất rắn, nóng chảy ở nhiệt độ cao, dễ tan trong nước.
- Amino acid có tính lưỡng tính: tác dụng với cả acid (HCl) và base (NaOH). Có thể tham gia phản ứng ester hóa với alcohol và phản ứng trùng ngưng tạo polyamide.
- Peptide gồm 2 đến 50 gốc α-amino acid nối nhau bằng liên kết peptide –CO–NH–. Peptide có n gốc amino acid thì có n – 1 liên kết peptide.
- Peptide từ tripeptide trở lên tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm cho màu tím (phản ứng biuret); dipeptide không có phản ứng này.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng dipeptide có phản ứng biuret. Phải có ít nhất hai liên kết peptide (từ tripeptide) mới cho màu tím.
- Gọi liên kết –CO–NH– giữa hai gốc không phải α-amino acid là liên kết peptide. Liên kết peptide chỉ tính giữa hai gốc α-amino acid.
- Tính số mol NaOH phản ứng với amino acid mà quên đếm số nhóm COOH, như glutamic acid có hai nhóm COOH.
Cách học bài này
Viết peptide thành dãy kí hiệu (Gly-Ala-Val), mỗi dấu gạch là một liên kết peptide. Bài đếm số peptide, tìm sản phẩm thủy phân hay tính khối lượng đều làm trên dãy này; khi thủy phân, mỗi liên kết bị cắt cộng thêm một phân tử H₂O.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Amino acid và peptideCác phần của bài
- I: Amino acid
- II: Peptide
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.