Dùng thử AI

Chương I. Phản ứng hóa học · Trang 16–19

Bài 3. Mol và tỉ khối chất khíKhoa học tự nhiên 8 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Mol là lượng chất chứa 6,022 × 10²³ hạt (nguyên tử hoặc phân tử); con số này là số Avogadro N_A. Số mol n = số hạt : N_A.
  • Khối lượng mol M (g/mol) có trị số bằng khối lượng nguyên tử hoặc phân tử tính theo amu. Công thức: n = m : M, suy ra m = n × M.
  • Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm 24,79 L. Thể tích khí V = n × 24,79 (lít).
  • Tỉ khối của khí A so với khí B: d(A/B) = M_A : M_B. So với không khí: d(A/kk) = M_A : 29. d > 1 thì A nặng hơn, d < 1 thì A nhẹ hơn.

Lỗi hay gặp

  • Dùng 22,4 L cho 1 mol khí. Sách hiện hành dùng điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar với 24,79 L; đọc kĩ đề cho điều kiện nào.
  • Nhầm M của nguyên tử với phân tử: M(O) = 16 g/mol nhưng M(O₂) = 32 g/mol; tương tự H và H₂, N và N₂.
  • Áp dụng V = n × 24,79 cho nước lỏng hay chất rắn. Công thức này chỉ đúng với chất khí.

Cách học bài này

Vẽ sơ đồ "ngã tư mol": ở giữa là n, bốn nhánh là m (qua M), V khí (qua 24,79), số hạt (qua N_A), nồng độ. Bài nào cũng đổi về mol trước, rồi từ mol đi sang đại lượng cần tìm.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Mol, tỉ khối, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học

Các phần của bài

  • I: Mol
  • II: Tỉ khối chất khí

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.