Chương II. Một số hợp chất thông dụng · Trang 35–38
Bài 8. AcidKhoa học tự nhiên 8 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Acid là hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid; khi tan trong nước tạo ra ion H⁺. Thường gặp: HCl, H₂SO₄, HNO₃, CH₃COOH.
- Dung dịch acid làm quỳ tím hóa đỏ.
- Acid tác dụng với kim loại như Mg, Zn, Fe, Al tạo muối và khí hydrogen: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂; Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂. Cu không phản ứng với HCl, H₂SO₄ loãng.
- Pha loãng H₂SO₄ đặc: rót từ từ acid vào nước và khuấy đều, không làm ngược lại vì tỏa nhiệt mạnh gây bắn acid.
Lỗi hay gặp
- Viết Fe + HCl tạo FeCl₃. Với HCl, H₂SO₄ loãng, sắt (iron) chỉ tạo muối iron(II): FeCl₂, FeSO₄.
- Viết phản ứng Cu + HCl → CuCl₂ + H₂. Đồng (copper) không tác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng nên không có phản ứng này.
Cách học bài này
Lập bảng nhỏ: tên acid – công thức – gốc acid – hóa trị gốc. Thuộc gốc acid thì viết được ngay công thức muối, và cân bằng phản ứng với kim loại chỉ còn là đếm H.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Acid và base, thang pHGia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.