Chương III. Điện · Trang 53–59
Bài 11. Điện trở. Định luật OhmKhoa học tự nhiên 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Điện trở R đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn; đơn vị ohm (Ω); 1 kΩ = 1 000 Ω, 1 MΩ = 10⁶ Ω.
- Với một dây dẫn, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế; đồ thị I theo U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
- Định luật Ohm: I = U/R, suy ra U = I·R và R = U/I; U (V), I (A), R (Ω).
- Điện trở dây dẫn: R = ρ·l/S, tỉ lệ thuận với chiều dài l (m), tỉ lệ nghịch với tiết diện S (m²), phụ thuộc vật liệu qua điện trở suất ρ (Ω·m).
- Dây tròn có tiết diện S = π·d²/4; đường kính tăng gấp đôi thì tiết diện tăng gấp bốn, điện trở giảm bốn lần.
Lỗi hay gặp
- Để tiết diện theo mm² khi thay vào R = ρ·l/S; phải đổi 1 mm² = 10⁻⁶ m².
- Hiểu R = U/I là điện trở phụ thuộc U và I; thực ra R của dây không đổi, U tăng thì I tăng theo.
- Nhầm đường kính với bán kính khi tính tiết diện dây.
Cách học bài này
Với đồ thị I–U: đọc một điểm bất kì trên đường thẳng, lấy U chia I sẽ ra R; đường càng dốc thì R càng nhỏ. Bài so sánh hai dây: lập tỉ số R₁/R₂ = (l₁/l₂)·(S₂/S₁) thay vì tính riêng từng dây.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Điện trở, định luật OhmCác phần của bài
- I: Điện trở
- II: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
- III: Định luật Ohm
- IV: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất của dây dẫn
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.