Chương VI. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại · Trang 95–99
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kimKhoa học tự nhiên 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Ba cách tách kim loại: điện phân nóng chảy (kim loại hoạt động mạnh như Na, Mg, Al); nhiệt luyện, dùng C, CO, H₂ khử oxide kim loại hoạt động trung bình; thuỷ luyện, dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại khỏi dung dịch muối.
- Sản xuất nhôm: 2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂ (điện phân nóng chảy, có cryolite). Nhiệt luyện sắt: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂ (t°).
- Hợp kim là vật liệu kim loại có thêm một hoặc nhiều nguyên tố khác; thường cứng hơn, bền hơn, chống ăn mòn tốt hơn kim loại nguyên chất.
- Gang là hợp kim của sắt với carbon (khoảng 2–5% C), giòn, cứng; thép có dưới 2% C, dẻo và bền hơn. Duralumin là hợp kim nhẹ của nhôm (aluminium).
Lỗi hay gặp
- Dùng CO khử Al₂O₃ để lấy nhôm; nhôm hoạt động mạnh, phải điện phân nóng chảy.
- Nhầm hàm lượng carbon: cho rằng thép chứa nhiều carbon hơn gang.
Cách học bài này
Gắn phương pháp tách với vị trí kim loại trong dãy hoạt động: đầu dãy điện phân nóng chảy, giữa dãy nhiệt luyện, cuối dãy có thể thuỷ luyện. Học hợp kim theo bảng: thành phần, tính chất nổi bật, ứng dụng.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Tách kim loại, hợp kim, sự ăn mònCác phần của bài
- I: Phương pháp tách kim loại
- II: Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
- III: Hợp kim
- IV: Sản xuất gang, thép
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.