Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể · Trang 186–190
Bài 43. Nguyên phân và giảm phânKhoa học tự nhiên 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nguyên phân: một tế bào 2n tạo hai tế bào con có bộ NST 2n giống hệt tế bào mẹ; diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
- Giảm phân: gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần; một tế bào 2n tạo bốn tế bào con có bộ NST n; xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
- Một tế bào nguyên phân k lần liên tiếp tạo 2ᵏ tế bào con.
- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào và sinh sản vô tính; giảm phân kết hợp thụ tinh duy trì bộ NST ổn định qua các thế hệ và tạo biến dị tổ hợp.
- Ứng dụng: giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô dựa trên nguyên phân; lai giống dựa trên giảm phân và thụ tinh.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng giảm phân làm NST nhân đôi hai lần.
- Ghi số tế bào con sau giảm phân của một tế bào là 2; đúng là 4.
Cách học bài này
Vẽ song song nguyên phân và giảm phân với 2n = 4 (hai cặp NST, hai màu), theo dõi số NST ở từng kì. Ghi nhớ khác biệt cốt lõi: số lần phân bào, số tế bào con, bộ NST của tế bào con.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nhiễm sắc thể, nguyên phân, giảm phân, đột biến nhiễm sắc thểCác phần của bài
- I: Nguyên phân
- II: Giảm phân
- III: Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân
- IV: Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.