Học kì 1 · Trang 40–49
Unit 4. Music and artsTiếng Anh 7 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng âm nhạc và nghệ thuật: nhạc cụ, loại hình nghệ thuật (painting, photography, concert, puppet show, water puppetry), người làm nghệ thuật (musician, artist, composer).
- So sánh giống nhau: be like + danh từ, hoặc the same as; khác nhau: different from.
- So sánh ngang bằng: as + tính từ nguyên dạng + as; phủ định not as... as nghĩa là kém hơn.
- Âm /ʃ/ vô thanh (she, show, musician) và /ʒ/ hữu thanh, rung cổ (usually, television, pleasure); /ʒ/ hay gặp trong -sion, -sure.
Lỗi hay gặp
- Viết different with hoặc different than: theo sách dùng different from.
- Chia tính từ ở dạng so sánh hơn giữa as... as (as taller as): giữa hai chữ as là tính từ nguyên dạng.
- Nhầm like là giới từ so sánh với like là động từ: is like my mother (giống mẹ) khác hẳn likes my mother (quý mẹ).
Cách học bài này
Chọn hai nhạc cụ hoặc hai loại hình nghệ thuật em biết, viết 3 câu giống và 3 câu khác bằng like, different from, as... as. Đọc to các từ chứa /ʃ/ và /ʒ/, đặt tay lên cổ để cảm nhận độ rung.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề công tác cộng đồng, âm nhạc và nghệ thuậtNgữ pháp: thì quá khứ đơn, so sánh like, different from, as...asCác phần của bài
- Getting started · trang 40
- A closer look 1: Vocabulary, Pronunciation · trang 42
- A closer look 2: Grammar · trang 43
- Communication · trang 45
- Skills 1: Reading, Speaking · trang 46
- Skills 2: Listening, Writing · trang 47
- Looking back · trang 48
- Project · trang 49
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.