Học kì 2
Unit 12. Career choicesTiếng Anh 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng về nghề nghiệp: các nghề và lĩnh vực, con đường học tập (vocational training, university, qualification), phẩm chất và kĩ năng cần có, tính từ miêu tả công việc (rewarding, demanding).
- Ngữ điệu: câu trần thuật dùng như câu hỏi (You want to be a pilot?) lên giọng ở cuối để thể hiện đang hỏi hoặc ngạc nhiên.
- Nhượng bộ: although/though/even though + mệnh đề (dù... nhưng...). Lý do: because/since/as + mệnh đề.
- Kết quả: so + tính từ/trạng từ + that + mệnh đề; such + (a/an) + tính từ + danh từ + that + mệnh đề (quá... đến nỗi...).
Lỗi hay gặp
- Dùng "Although..., but..." theo cách nói tiếng Việt. Câu tiếng Anh chỉ cần một liên từ.
- Nhầm because (+ mệnh đề) với because of (+ danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing).
- Nhầm so với such: viết "so a good job that". Có danh từ phải dùng such a good job that.
Cách học bài này
Khi nối hai câu, xác định quan hệ ý trước: trái ngược thì dùng although, nguyên nhân thì because, hệ quả thì so/such... that. Viết một đoạn ngắn về nghề em mơ ước có dùng đủ ba loại mệnh đề.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề thiết bị điện tử, lựa chọn nghề nghiệpNgữ pháp: câu tường thuật, despite/in spite of, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộCác phần của bài
- Getting Started · trang 124
- A Closer Look 1: Từ vựng; ngữ điệu câu trần thuật dùng để hỏi
- A Closer Look 2: Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ, kết quả, lý do
- Communication
- Skills 1: Đọc, Nói
- Skills 2: Nghe, Viết
- Looking Back · trang 132
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.