Học kì 1 · Trang 40–49
Unit 4. Remembering the pastTiếng Anh 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng về quá khứ và di sản: di tích lịch sử (historical site, monument, ancient), cuộc sống ngày xưa và việc gìn giữ truyền thống (preserve, generation, heritage).
- Phát âm /m/ (khép hai môi, hơi ra mũi) và /l/ (đầu lưỡi chạm lợi trên). Chú ý /l/ ở cuối từ vẫn phải đọc rõ, không bỏ.
- Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, hoặc hành động đang xảy ra thì bị một việc khác (quá khứ đơn) xen vào.
- Câu ước ở hiện tại: S + wish + S + quá khứ đơn, để nói điều trái với thực tế bây giờ. Với to be, dạng trang trọng dùng were cho mọi ngôi.
Lỗi hay gặp
- Viết "I wish I can..." hoặc "I wish I am...". Ước trái hiện tại phải lùi một thì: could, were.
- Dùng quá khứ tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái như know, want, like ("I was knowing").
- Nhầm when và while: while thường đi với việc kéo dài (tiếp diễn), when hay đi với việc ngắn chen vào (quá khứ đơn).
Cách học bài này
Vẽ trục thời gian cho câu có hai hành động: vạch dài là quá khứ tiếp diễn, dấu chấm cắt ngang là quá khứ đơn. Với câu ước, viết câu thực tế trước rồi đổi khẳng định thành phủ định (hoặc ngược lại) và lùi thì.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề sống khỏe, kí ức quá khứNgữ pháp: động từ khuyết thiếu, V-ing, used to, wish + quá khứ đơnCác phần của bài
- Getting Started · trang 40
- A Closer Look 1: Từ vựng; phát âm /m/, /l/
- A Closer Look 2: Quá khứ tiếp diễn; wish + quá khứ đơn
- Communication
- Skills 1: Đọc, Nói
- Skills 2: Nghe, Viết
- Looking Back
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.