Chương IX. Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển · Tập 2 · Trang 77–82
Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suấtToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Không gian mẫu Ω của phép thử là tập mọi kết quả có thể xảy ra. Mỗi biến cố là một tập con của Ω.
- Biến cố đối của A là Ā = Ω \ A; P(Ā) = 1 − P(A).
- Định nghĩa cổ điển: khi các kết quả đồng khả năng, P(A) = n(A)/n(Ω). Luôn có 0 ≤ P(A) ≤ 1, P(Ω) = 1, P(∅) = 0.
- Kết quả thuận lợi cho A là kết quả làm A xảy ra; mô tả biến cố bằng cách liệt kê hoặc nêu tính chất đặc trưng.
Lỗi hay gặp
- Liệt kê không gian mẫu mà bỏ qua thứ tự: gieo hai đồng xu, coi (S, N) và (N, S) là một kết quả, khiến các kết quả không còn đồng khả năng.
- Dùng công thức n(A)/n(Ω) khi các kết quả không đồng khả năng.
Cách học bài này
Mở đầu mỗi bài bằng câu "Phép thử là...; Ω gồm..." và đếm n(Ω) trước. Với phép thử nhỏ (gieo xúc xắc, đồng xu), kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ cây để liệt kê đủ, rồi khoanh các kết quả thuận lợi.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suấtBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 9.1 · trang 82
- Bài 9.2 · trang 82
- Bài 9.3 · trang 82
- Bài 9.4 · trang 82
- Bài 9.5 · trang 82
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.