Chương VI. Xác suất có điều kiện · Tập 2
Bài 19. Công thức xác suất toàn phần và công thức BayesToán 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Công thức xác suất toàn phần: P(A) = P(B)·P(A|B) + P(B̄)·P(A|B̄), với 0 < P(B) < 1.
- Công thức Bayes: P(B|A) = P(B)·P(A|B)/P(A), với P(A) > 0; mẫu số thường tính bằng công thức xác suất toàn phần.
- Bayes dùng để suy ngược từ kết quả quan sát được (A) về nguyên nhân (B), ví dụ từ kết quả xét nghiệm suy ra khả năng mắc bệnh.
Lỗi hay gặp
- Quên nhánh B̄ khi tính P(A), chỉ lấy P(B)·P(A|B).
- Trong công thức Bayes, lấy mẫu số là P(B) thay vì P(A).
- Lấy P(A|B̄) = 1 − P(A|B); đúng phải là P(Ā|B) = 1 − P(A|B).
Cách học bài này
Vẽ cây hai tầng: tầng một là nguyên nhân (B và B̄), tầng hai là kết quả (A và Ā). P(A) là tổng các đường dẫn tới A; P(B|A) là tỉ số giữa đường đi qua B dẫn tới A và tổng đó.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Công thức xác suất toàn phần và công thức BayesBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 6.7 · trang 77
- Bài 6.8 · trang 78
- Bài 6.9 · trang 78
- Bài 6.10 · trang 78
- Bài 6.11 · trang 78
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.