Chương VI. Chuyển động tròn · Trang 120–122
Bài 31. Động học của chuyển động tròn đềuVật lí 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Góc quay đo bằng radian: θ = s/r (s là độ dài cung). Một vòng là 2π rad; 180° = π rad.
- Tốc độ góc ω = Δθ/Δt (rad/s). Chu kì T = 2π/ω là thời gian quay một vòng (s); tần số f = 1/T là số vòng mỗi giây (Hz).
- Tốc độ (tốc độ dài) v = ωr = 2πr/T. Vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo; độ lớn không đổi nhưng hướng luôn thay đổi.
Lỗi hay gặp
- Dùng số vòng/phút trực tiếp làm ω; phải đổi ω = 2π·n/60 (rad/s) với n là số vòng/phút.
- Dùng độ thay cho radian trong θ = s/r.
- Cho rằng chuyển động tròn đều không có gia tốc vì tốc độ không đổi.
Cách học bài này
Ghi nhớ chuỗi ω ↔ T ↔ f ↔ v bằng một sơ đồ mũi tên kèm công thức trên mỗi mũi tên. Đề cho đại lượng nào thì đi theo sơ đồ đến đại lượng cần tìm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Động học của chuyển động tròn đềuCác phần của bài
- I: Mô tả chuyển động tròn
- II: Chuyển động tròn đều. Tốc độ và tốc độ góc
- III: Vận tốc trong chuyển động tròn đều
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.