Chương IV. Dòng điện. Mạch điện · Trang 95–101
Bài 23. Điện trở. Định luật OhmVật lí 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Điện trở R = U/I đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn, đơn vị ôm (Ω).
- Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở: I = U/R. Với vật dẫn tuân theo định luật này, đường đặc trưng vôn-ampe I(U) là đường thẳng qua gốc tọa độ.
- Điện trở của dây dẫn đồng chất tiết diện đều: R = ρl/S, với ρ là điện trở suất (Ω.m).
- Điện trở kim loại do các ion ở nút mạng dao động nhiệt và mạng tinh thể không hoàn hảo cản trở electron; nhiệt độ tăng thì điện trở kim loại tăng.
- Nhiệt điện trở có điện trở thay đổi mạnh theo nhiệt độ; đèn sợi đốt có đường đặc trưng vôn-ampe cong vì điện trở tăng khi dây tóc nóng lên.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng R tỉ lệ thuận với U; với điện trở thuần ở nhiệt độ không đổi, U tăng thì I tăng theo, còn R giữ nguyên.
- Đọc độ dốc của đồ thị I(U) rồi coi là R; độ dốc của I theo U là 1/R.
Cách học bài này
Khi gặp đồ thị vôn-ampe, xác định trục tung là I hay U trước: đồ thị U(I) có độ dốc là R, đồ thị I(U) có độ dốc là 1/R. Lấy một điểm rõ trên đồ thị và tính R = U/I để kiểm tra.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Cường độ dòng điện, điện trở, định luật OhmCác phần của bài
- I: Điện trở
- II: Định luật Ohm
- III: Nguyên nhân gây ra điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.