Chương IV. Vật lí hạt nhân · Trang 104–113
Bài 23. Hiện tượng phóng xạVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Phóng xạ là quá trình hạt nhân không bền tự phát biến đổi thành hạt nhân khác và phát ra tia phóng xạ; quá trình không phụ thuộc điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, áp suất.
- α: phát hạt nhân helium-4, Z giảm 2, A giảm 4. β⁻: phát electron và phản neutrino, Z tăng 1, A giữ nguyên. β⁺: phát positron và neutrino, Z giảm 1, A giữ nguyên. γ: photon năng lượng cao, không đổi Z, A.
- Định luật phóng xạ: N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), T là chu kì bán rã, hằng số phóng xạ λ = ln2/T. Khối lượng chất phóng xạ còn lại m = m₀·2^(−t/T).
- Độ phóng xạ H = λN = H₀·2^(−t/T), đơn vị becquerel (1 Bq = 1 phân rã/giây); 1 Ci = 3,7.10¹⁰ Bq. Khi tính H phải dùng λ theo s⁻¹.
- Tia α đâm xuyên yếu nhất, tia γ mạnh nhất. An toàn phóng xạ: giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách, che chắn phù hợp, tuân thủ biển cảnh báo phóng xạ.
Lỗi hay gặp
- Hiểu sai chu kì bán rã: sau 2T chất phóng xạ không hết mà còn 1/4 lượng ban đầu.
- Tính H = λN với λ theo năm⁻¹ hay ngày⁻¹ nên ra sai becquerel; phải đổi chu kì bán rã sang giây.
- Viết phương trình phóng xạ β⁻ mà cho Z giảm 1 hoặc quên phản neutrino.
Cách học bài này
Bài định luật phóng xạ nên tính tỉ số t/T trước; nếu là số nguyên thì nhẩm theo lũy thừa của 1/2. Câu hỏi về lượng đã phân rã thì lấy N₀ − N = N₀(1 − 2^(−t/T)). Viết phương trình phóng xạ thì cân bằng A và Z ở hai vế trước tiên.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phóng xạ, định luật phóng xạCác phần của bài
- I: Hiện tượng phóng xạ
- II: Định luật phóng xạ. Độ phóng xạ
- III: Ảnh hưởng của tia phóng xạ. Biển cảnh báo phóng xạ
- IV: Nguyên tắc an toàn phóng xạ
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.