Chương I. Vật lí nhiệt · Trang 20–23
Bài 4. Nhiệt dung riêngVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1 K (tức 1 °C). Đơn vị: J/(kg.K).
- Nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra khi thay đổi nhiệt độ mà không chuyển thể: Q = mcΔT, với ΔT là độ biến thiên nhiệt độ.
- Nước có nhiệt dung riêng lớn (khoảng 4 200 J/(kg.K)) nên nóng lên và nguội đi chậm; vì vậy nước được dùng làm chất làm mát và làm khí hậu vùng ven biển ôn hòa hơn.
- Cân bằng nhiệt trong hệ cô lập: tổng nhiệt lượng các vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng các vật thu vào, Q_tỏa = Q_thu.
- Đo nhiệt dung riêng của nước: đun một lượng nước đã biết khối lượng bằng điện trở, đo năng lượng điện cung cấp (oát kế hoặc U·I·t) và độ tăng nhiệt độ, rồi tính c = Q/(mΔT).
Lỗi hay gặp
- Để khối lượng bằng gam hoặc thể tích nước bằng lít rồi thay thẳng vào công thức; phải đổi về kg (1 lít nước có khối lượng khoảng 1 kg).
- Trong bài cân bằng nhiệt, để ΔT âm ở vật tỏa nhiệt rồi cộng lẫn lộn. Nên lấy độ lớn: vật tỏa nhiệt dùng (t₁ − t), vật thu nhiệt dùng (t − t₂).
- Quên nhiệt lượng của bình chứa (nhiệt lượng kế) khi đề có cho khối lượng và nhiệt dung riêng của bình.
Cách học bài này
Bài cân bằng nhiệt: mỗi vật viết một dòng gồm m, c, nhiệt độ đầu và ghi rõ vật đó tỏa hay thu nhiệt; sau đó viết Q_tỏa = Q_thu với nhiệt độ cân bằng t là ẩn. Tính xong kiểm tra t phải nằm giữa nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ban đầu.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêngCác phần của bài
- I: Khái niệm nhiệt dung riêng
- II: Thực hành đo nhiệt dung riêng của nước
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.