Dùng thử AI
ShadowingEnglish

THAYTRO.VN · Nâng bước anh tài

Từ hiểu hội thoại
đến tự viết thành câu.

Đọc có trọng tâm. Thử nhớ trước khi xem nghĩa. Đổi chiều Anh – Việt để luyện cách diễn đạt và mang bài học ra trang giấy.

Học với video của bạn

Thử bài đọc mẫu dưới đây. Với video đã lưu, mở mục Đọc text nhớ từ vựng trong bài video để chuẩn bị bản dịch, giải thích và phiếu luyện từ lời thoại của chính bài đó.

ShadowingEnglish · Đọc, hiểu và nhớ

Đọc text nhớ từ vựng

Hiểu cả câu, ghi nhớ cụm từ và tự viết lại theo hai chiều. Phần tô đậm giúp bạn chú ý những cụm đáng học; hãy thử nhớ trước khi mở đáp án.

Bài đọc mẫu do THAYTRO biên soạn: Một cuộc hẹn học tiếng Anh. Đây là hội thoại để thử cách học, không phải lời thoại lấy từ một video. Bài làm mẫu chỉ được giữ trong lần mở trang này.

Đọc để hiểu tình huống, nghe lại câu trong video rồi để ý các cụm được tô đậm. Chuyển sang luyện viết khi bạn đã nắm ý chính.

Hiểu cuộc hội thoại

Hai người bạn hẹn luyện tiếng Anh sau giờ học. Một bạn cần làm xong bài tập, rồi cả hai thống nhất gặp ở thư viện. Họ nhờ nhau nói chậm và thay phiên đặt câu hỏi. Chú ý cách mời, đáp lời và nhờ giúp đỡ một cách lịch sự.

English
Tiếng Việt

Câu 1

Would you like to practise English with me after class?

Bạn có muốn luyện tiếng Anh cùng mình sau giờ học không?

Câu 2

I'd love to, but I need to finish my homework first.

Mình rất muốn, nhưng mình cần làm xong bài tập trước đã.

Câu 3

That's all right. Let's meet at the library at four.

Không sao đâu. Chúng mình gặp nhau ở thư viện lúc bốn giờ nhé.

Câu 4

Could you speak a little more slowly, please?

Bạn có thể nói chậm hơn một chút được không?

Câu 5

Of course. We can take turns asking questions.

Tất nhiên rồi. Chúng mình có thể thay phiên nhau đặt câu hỏi.

Câu 6

Great! I'm looking forward to learning with you.

Tuyệt quá! Mình rất mong được học cùng bạn.

Từ và cụm từ đáng nhớ

Học nghĩa trong câu và cách dùng cả cụm.

  • after class · câu 1

    sau giờ học

    Chỉ thời điểm sau khi buổi học kết thúc. Học cả cụm để dùng khi hẹn gặp: after class, after work (sau giờ làm).

  • I'd love to · câu 2

    Mình rất muốn

    Cách đáp lời mời thân thiện, thể hiện rất muốn tham gia. I'd là I would. Từ to thay cho hành động practise English vừa được nhắc đến; không phải nghĩa đen là yêu.

  • finish my homework · câu 2

    làm xong bài tập

    Finish nhấn mạnh làm đến lúc hoàn tất. Homework là danh từ không đếm được: dùng my homework, không thêm s thành homeworks.

  • That's all right · câu 3

    Không sao đâu

    Ở đây người nói trấn an bạn vì bạn chưa rảnh ngay. Hiểu theo tình huống, không dịch từng chữ thành điều đó hoàn toàn đúng.

  • more slowly · câu 4

    chậm hơn

    Slowly là trạng từ, cho biết cách nói. More slowly là dạng so sánh: nói chậm hơn tốc độ hiện tại. A little làm lời nhờ nhẹ nhàng hơn.

  • take turns · câu 5

    thay phiên nhau

    Cụm cố định: người này làm rồi đến người kia. Trong câu, take turns asking questions nghĩa là luân phiên đặt câu hỏi, không phải cầm lấy các lượt.

  • looking forward to · câu 6

    rất mong được

    Diễn tả háo hức chờ điều sắp tới. Ghi nhớ cả cụm và đi cùng danh từ hoặc động từ thêm -ing: looking forward to learning.

Hiểu ngữ pháp để dùng được

Mời ai đó cùng làm gì · câu 1

Would you like to + động từ nguyên mẫu?

Would you like to practise English with me after class?

Would you like to là cách đưa ra lời mời lịch sự. Sau to dùng practise, không dùng practising. Người nói đang mời bạn học cùng, không hỏi thói quen của bạn.

Lỗi dễ gặp: Đừng dịch mọi câu có like thành thích. Do you like...? thường hỏi sở thích; Would you like to...? ở đây đưa ra lời mời.

Dùng trong tình huống mới

Would you like to read this story with me?

Bạn có muốn đọc câu chuyện này cùng mình không?

Rủ nhau làm một việc · câu 3

Let's + động từ nguyên mẫu

Let's meet at the library at four.

Let's là let us, dùng để đề xuất cả người nói và người nghe cùng làm. At the library chỉ nơi gặp; at four chỉ giờ hẹn.

Lỗi dễ gặp: Sau Let's dùng meet, không dùng to meet hoặc meeting. Tiếng Việt không cần đổi dạng động từ, nên hãy chú ý mẫu này khi viết tiếng Anh.

Dùng trong tình huống mới

Let's review the new words after lunch.

Chúng mình ôn các từ mới sau bữa trưa nhé.

Nhờ người khác giúp một cách lịch sự · câu 4

Could you + động từ nguyên mẫu, please?

Could you speak a little more slowly, please?

Could you ở đây là lời nhờ trong hiện tại. Thêm please làm lời nói lịch sự. Speak là động từ; slowly bổ nghĩa cho cách nói.

Lỗi dễ gặp: Could không phải lúc nào cũng kể chuyện quá khứ. Trong lời nhờ này, giữ speak ở dạng nguyên mẫu, không viết could you spoke.

Dùng trong tình huống mới

Could you repeat the question, please?

Bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không?

Mong chờ một hoạt động · câu 6

look forward to + danh từ / động từ-ing

I'm looking forward to learning with you.

To thuộc cụm look forward to và là giới từ. Vì vậy hành động theo sau có dạng learning. Cả cụm nói về sự mong đợi vui vẻ.

Lỗi dễ gặp: Không áp dụng quy tắc to + động từ nguyên mẫu vào mọi trường hợp. Viết looking forward to learning, không viết looking forward to learn.

Dùng trong tình huống mới

I'm looking forward to seeing my friends.

Mình đang rất mong được gặp các bạn.

Dùng một cụm từ để viết câu của chính bạn

Chọn một cụm vừa học, đổi người, thời gian hoặc tình huống. Đọc lại xem câu có diễn đạt đúng ý bạn không. Câu nháp này chỉ giữ trong lần học hiện tại.

Mang bài học ra trang giấy

Bản A4 có hai cột song song, cụm từ tô đậm và khoảng trống để viết tay. Chọn riêng phiếu luyện nếu bạn muốn giữ kín đáp án.

Mở tệp PDF vừa tải trên điện thoại hoặc máy tính để lưu, chia sẻ hay in. Bản giải thích có thể cần đối chiếu thêm khi phụ đề gốc nghe chưa rõ.