Dùng thử AI

Chương 3. Liên kết hóa học · Trang 51–54

Bài 11. Liên kết ionHóa học 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Nguyên tử nhường electron thành cation: Na → Na⁺ + 1e. Nguyên tử nhận electron thành anion: Cl + 1e → Cl⁻. Ion đa nguyên tử thường gặp: NH₄⁺, OH⁻, NO₃⁻, SO₄²⁻, CO₃²⁻.
  • Liên kết ion là liên kết tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình: 2Na + Cl₂ → 2NaCl.
  • Anion đơn nguyên tử gọi bằng đuôi "ide": Cl⁻ là ion chloride, O²⁻ ion oxide, S²⁻ ion sulfide; cation kim loại gọi theo tên nguyên tố: Na⁺ là ion sodium.
  • Trong tinh thể NaCl, mỗi ion Na⁺ được bao quanh bởi 6 ion Cl⁻ gần nhất và ngược lại. Hợp chất ion thường là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước.

Lỗi hay gặp

  • Cho ion Na⁺ có 11 electron: nhường 1 electron nên Na⁺ chỉ còn 10 electron, cấu hình giống Ne.
  • Viết sự tạo ion O²⁻ là O − 2e → O²⁻: nhận electron thì electron nằm ở vế trái, O + 2e → O²⁻.
  • Cho rằng NaCl rắn dẫn điện: ở thể rắn các ion không di chuyển tự do nên không dẫn điện.

Cách học bài này

Vẽ sơ đồ tạo liên kết theo ba bước: cấu hình hai nguyên tử, mũi tên chuyển electron, cân bằng tổng electron nhường bằng tổng electron nhận. Tỉ lệ số ion suy ra từ đó chính là công thức hợp chất (MgCl₂, Na₂O, Al₂O₃).

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Quy tắc octet, liên kết ion

Các phần của bài

  • I: Sự tạo thành ion
  • II: Sự tạo thành liên kết ion
  • III: Tinh thể ion

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.