Chương 1. Cấu tạo nguyên tử · Trang 17–20
Bài 2. Nguyên tố hóa họcHóa học 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton (cùng Z). Z quyết định nguyên tố; đổi số neutron không làm đổi nguyên tố.
- Kí hiệu nguyên tử ghi số khối A ở góc trên bên trái và số hiệu Z ở góc dưới bên trái kí hiệu nguyên tố, chẳng hạn ²³₁₁Na: Z = 11, A = 23, N = 12.
- Đồng vị là các nguyên tử cùng số proton nhưng khác số neutron, nên khác số khối: ¹H, ²H, ³H; ³⁵Cl và ³⁷Cl. Các đồng vị có tính chất hóa học gần như giống nhau.
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, tính theo amu, có giá trị gần bằng số khối.
- Nguyên tử khối trung bình: A̅ = (A₁·x₁ + A₂·x₂ + ...)/100, trong đó x là phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị và x₁ + x₂ + ... = 100.
Lỗi hay gặp
- Thay phần trăm số nguyên tử bằng phần trăm khối lượng trong công thức nguyên tử khối trung bình.
- Bài có hai đồng vị lại đặt hai ẩn tự do: chỉ cần một ẩn x, đồng vị còn lại là 100 − x.
- Nghĩ các đồng vị khác nhau về tính chất hóa học: chúng cùng số electron nên phản ứng gần như giống nhau, chỉ khác khối lượng.
Cách học bài này
Tính phần trăm đồng vị: gọi x là phần trăm đồng vị thứ nhất, thế vào công thức A̅ rồi giải. Phần trăm khối lượng một đồng vị trong hợp chất: số khối × (x/100) × số nguyên tử của nguyên tố đó, chia cho M hợp chất (tính theo nguyên tử khối trung bình), nhân 100%.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bìnhCác phần của bài
- I: Nguyên tố hóa học
- II: Kí hiệu nguyên tử
- III: Đồng vị
- IV: Nguyên tử khối
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.