Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 33–37
Bài 5. Ammonia. Muối ammoniumHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Phân tử NH₃ có dạng chóp tam giác, nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết; NH₃ phân cực, tạo liên kết hydrogen với nước nên tan rất nhiều trong nước.
- NH₃ có tính base yếu: NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻, làm quỳ tím ẩm hoá xanh; tác dụng với acid tạo muối ammonium, như NH₃ + HCl → NH₄Cl (khói trắng).
- NH₃ có tính khử do nitrogen ở số oxi hoá −3: 4NH₃ + 3O₂ → 2N₂ + 6H₂O (t°); khi có xúc tác Pt: 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O, giai đoạn đầu của sản xuất nitric acid.
- Tổng hợp NH₃ (quá trình Haber): N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), ΔrH°298 = −91,8 kJ. Phản ứng toả nhiệt và giảm số mol khí nên dùng áp suất cao, nhiệt độ vừa phải (khoảng 400–450 °C), xúc tác Fe.
- Muối ammonium dễ tan; tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH₃ mùi khai: NH₄⁺ + OH⁻ → NH₃↑ + H₂O, dùng để nhận biết ion NH₄⁺. Khi đun nóng, muối ammonium dễ bị nhiệt phân, như NH₄Cl → NH₃ + HCl.
Lỗi hay gặp
- Bón phân đạm ammonium cùng vôi hoặc tro bếp: môi trường kiềm làm NH₄⁺ chuyển thành NH₃ bay mất, phân mất tác dụng.
- Cho rằng tăng nhiệt độ làm tăng hiệu suất tổng hợp NH₃; phản ứng toả nhiệt nên nhiệt độ cao làm cân bằng chuyển theo chiều nghịch, chỉ giúp phản ứng nhanh hơn.
Cách học bài này
Học NH₃ theo hai tính chất gắn với cấu tạo: cặp electron tự do của N cho tính base, số oxi hoá −3 cho tính khử. Với bài nhận biết, nhớ cặp thuốc thử – dấu hiệu: thêm kiềm và đun nhẹ, khí mùi khai làm quỳ ẩm hoá xanh.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nitrogen, ammonia, muối ammoniumCác phần của bài
- I: Ammonia
- II: Muối ammonium
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.