Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 29–32
Bài 4. NitrogenHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí ở dạng đơn chất N₂; ở dạng hợp chất, nitrogen có trong muối nitrate và trong protein của cơ thể sống.
- Phân tử N₂ có liên kết ba N≡N rất bền nên N₂ khá trơ ở nhiệt độ thường, chỉ phản ứng ở nhiệt độ cao, áp suất cao hoặc khi có xúc tác.
- N₂ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với H₂: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) (t°, p, xúc tác); thể hiện tính khử khi tác dụng với O₂ ở khoảng 3000 °C hoặc có tia lửa điện: N₂(g) + O₂(g) ⇌ 2NO(g).
- Số oxi hoá của nitrogen trải từ −3 (NH₃) đến +5 (HNO₃); trong N₂ là 0 nên nitrogen vừa có thể tăng vừa có thể giảm số oxi hoá.
- Ứng dụng: N₂ lỏng dùng bảo quản mẫu sinh học, khí N₂ tạo môi trường trơ bảo quản thực phẩm; N₂ là nguyên liệu tổng hợp ammonia để sản xuất phân đạm và nitric acid.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng N₂ hoạt động mạnh vì nitrogen có độ âm điện lớn; thực ra liên kết ba rất bền làm N₂ kém hoạt động ở điều kiện thường.
- Viết N₂ tác dụng với O₂ tạo thẳng NO₂; sản phẩm trực tiếp là NO, sau đó NO mới kết hợp với O₂ thành NO₂.
Cách học bài này
Ghi nhớ nitrogen bằng một trục số oxi hoá −3, 0, +2, +4, +5 với chất đại diện ở mỗi mức (NH₃, N₂, NO, NO₂, HNO₃). Gặp phản ứng nào, xác định nitrogen lên hay xuống trên trục để biết nó là chất khử hay chất oxi hoá.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nitrogen, ammonia, muối ammoniumCác phần của bài
- I: Trạng thái tự nhiên
- II: Cấu tạo nguyên tử, phân tử
- III: Tính chất vật lí
- IV: Tính chất hoá học
- V: Ứng dụng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.