Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 48–54
Bài 8. Sulfuric acid và muối sulfateHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- H₂SO₄ đặc tan trong nước toả rất nhiều nhiệt, nên khi pha loãng phải rót từ từ acid vào nước và khuấy đều, không bao giờ làm ngược lại.
- H₂SO₄ loãng là acid mạnh: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước H giải phóng H₂, với base, oxide base và nhiều muối.
- H₂SO₄ đặc có tính oxi hoá mạnh: tác dụng với nhiều kim loại kể cả Cu (Cu + 2H₂SO₄ đặc → CuSO₄ + SO₂ + 2H₂O, t°) và một số phi kim như C, S; Al, Fe bị thụ động trong H₂SO₄ đặc, nguội.
- H₂SO₄ đặc có tính háo nước: lấy nước của nhiều hợp chất hữu cơ, như làm đường saccharose hoá than; vì vậy rất nguy hiểm khi dính vào da.
- Sản xuất theo phương pháp tiếp xúc: S hoặc quặng pyrite → SO₂; 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ (t°, V₂O₅); SO₃ được hấp thụ bằng H₂SO₄ đặc tạo oleum, sau đó pha loãng thành acid có nồng độ cần dùng.
- Nhận biết ion SO₄²⁻ bằng ion Ba²⁺: Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓ trắng, không tan trong acid. Muối sulfate quen thuộc: BaSO₄ (chất cản quang), CaSO₄ (thạch cao), (NH₄)₂SO₄ (phân đạm).
Lỗi hay gặp
- Pha loãng bằng cách rót nước vào acid đặc: nước sôi bùng lên làm acid bắn ra, gây bỏng.
- Viết Fe tác dụng với H₂SO₄ đặc, nóng, dư tạo FeSO₄; với chất oxi hoá mạnh dư, sắt lên mức +3 tạo Fe₂(SO₄)₃.
Cách học bài này
Lập hai cột so sánh H₂SO₄ loãng và đặc: chất oxi hoá là H⁺ hay S(+6), khí sinh ra là H₂ hay SO₂, kim loại nào phản ứng. Gặp đề, xác định ngay acid loãng hay đặc, nóng hay nguội rồi chọn cột tương ứng.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Sulfur, sulfur dioxide, sulfuric acid, muối sulfateCác phần của bài
- I: Sulfuric acid
- II: Muối sulfate
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.