Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 55–56
Bài 9. Ôn tập chương 2Hóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nitrogen và sulfur đều có nhiều số oxi hoá: hợp chất ở mức cao nhất (HNO₃, H₂SO₄ đặc) có tính oxi hoá mạnh, hợp chất ở mức thấp nhất (NH₃, H₂S) có tính khử.
- Hai ion cần nhận biết: NH₄⁺ bằng dung dịch kiềm (khí mùi khai), SO₄²⁻ bằng ion Ba²⁺ (kết tủa trắng không tan trong acid).
- Vấn đề môi trường của chương: NOx và SO₂ gây mưa acid; dư thừa nitrogen, phosphorus gây phú dưỡng. Biện pháp: xử lí khí thải, dùng nhiên liệu sạch, bón phân hợp lí.
- Bài toán kim loại với HNO₃ hoặc H₂SO₄ đặc giải nhanh bằng bảo toàn electron: tổng electron kim loại nhường bằng tổng electron mà N(+5) hoặc S(+6) nhận.
Lỗi hay gặp
- Dùng bảo toàn electron nhưng bỏ sót sản phẩm khử NH₄NO₃ khi Mg, Al, Zn tác dụng với HNO₃ rất loãng, làm lệch số mol.
- Lẫn thuốc thử: dùng BaCl₂ để nhận NH₄⁺ hoặc dùng NaOH để nhận SO₄²⁻.
Cách học bài này
Vẽ sơ đồ chuyển hoá cho từng nguyên tố: N₂ → NH₃ → NO → NO₂ → HNO₃ và S → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄, rồi viết phương trình cho mỗi mũi tên. Viết trọn được hai sơ đồ không nhìn sách là đã nắm chắc chương.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Oxide của nitrogen, nitric acidSulfur, sulfur dioxide, sulfuric acid, muối sulfateBài tập trong sách
Đã làm 0/8
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Câu 1 · trang 56
- Câu 2 · trang 56
- Câu 3 · trang 56
- Câu 4 · trang 56
- Câu 5 · trang 56
- Câu 6 · trang 56
- Câu 7 · trang 56
- Câu 8 · trang 56
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.