Dùng thử AI

Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA · Trang 108–115

Bài 24. Nguyên tố nhóm IAHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb, Cs) có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns¹, chỉ có số oxi hóa +1 trong hợp chất, là chất khử mạnh; từ Li đến Cs tính khử tăng.
  • Kim loại nhóm IA mềm, nhẹ, nhiệt độ nóng chảy thấp; phản ứng mạnh với nước và oxygen nên được bảo quản ngập trong dầu hỏa.
  • Màu ngọn lửa: Li đỏ tía, Na vàng, K tím nhạt; dùng để nhận biết ion kim loại nhóm IA.
  • NaOH là base mạnh, dùng sản xuất xà phòng, giấy. NaHCO₃ bị nhiệt phân: 2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O (t°), dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày.
  • Na₂CO₃ (soda) dùng sản xuất thủy tinh, chất giặt rửa. Phương pháp Solvay: NaCl + NH₃ + CO₂ + H₂O → NaHCO₃↓ + NH₄Cl, rồi nhiệt phân NaHCO₃ thu Na₂CO₃.

Lỗi hay gặp

  • Cho rằng Na₂CO₃ bị nhiệt phân như NaHCO₃. Na₂CO₃ bền nhiệt, đun nóng thông thường không bị phân hủy; chỉ NaHCO₃ bị nhiệt phân.
  • Quên NaHCO₃ tác dụng được cả với acid và với base (NaHCO₃ + NaOH → Na₂CO₃ + H₂O).

Cách học bài này

Học nhóm IA theo xu hướng: đi từ Li đến Cs, bán kính tăng, năng lượng ion hóa giảm, tính khử tăng, nhiệt độ nóng chảy giảm. Với hợp chất, nhớ cặp NaHCO₃ – Na₂CO₃ qua phản ứng nhiệt phân và phản ứng với acid.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Kim loại nhóm IA

Các phần của bài

  • I: Đơn chất nhóm IA
  • II: Hợp chất của kim loại nhóm IA

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.