Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA · Trang 116–126
Bài 25. Nguyên tố nhóm IIAHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Kim loại nhóm IIA (Be, Mg, Ca, Sr, Ba) có cấu hình lớp ngoài cùng ns², số oxi hóa +2. Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường; Mg phản ứng rất chậm với nước lạnh, nhanh hơn khi đun nóng; Be không phản ứng.
- Màu ngọn lửa: Ca đỏ cam, Sr đỏ son, Ba lục vàng. Từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂ độ tan tăng; từ MgSO₄ đến BaSO₄ độ tan giảm (BaSO₄ kết tủa trắng).
- CaCO₃ bị nhiệt phân: CaCO₃ → CaO + CO₂ (t°). Trong tự nhiên: CaCO₃ + CO₂ + H₂O ⇌ Ca(HCO₃)₂, giải thích sự xâm thực đá vôi và tạo thạch nhũ.
- Thạch cao sống CaSO₄.2H₂O; thạch cao nung CaSO₄.0,5H₂O dùng bó bột, đúc tượng; thạch cao khan CaSO₄.
- Nước cứng chứa nhiều Ca²⁺, Mg²⁺. Tính cứng tạm thời do HCO₃⁻, đun sôi làm mềm được: Ca(HCO₃)₂ → CaCO₃ + CO₂ + H₂O. Tính cứng vĩnh cửu do Cl⁻, SO₄²⁻; dùng Na₂CO₃, Na₃PO₄ hoặc trao đổi ion để làm mềm.
Lỗi hay gặp
- Dùng đun sôi để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. Đun sôi chỉ loại được Ca²⁺, Mg²⁺ đi cùng HCO₃⁻.
- Dùng NaCl hoặc HCl để làm mềm nước cứng: các chất này không loại được Ca²⁺, Mg²⁺.
- Cho rằng Mg phản ứng mạnh với nước lạnh như Ca, Ba.
Cách học bài này
Với nước cứng, luôn hỏi: anion đi kèm Ca²⁺, Mg²⁺ là gì. Có HCO₃⁻ thì đun sôi được; có Cl⁻, SO₄²⁻ thì cần chất tạo kết tủa (CO₃²⁻, PO₄³⁻). Ghi xu hướng độ tan hydroxide và sulfate thành hai mũi tên ngược chiều để khỏi nhầm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Kim loại nhóm IIACác phần của bài
- I: Đơn chất nhóm IIA
- II: Hợp chất của kim loại nhóm IIA
- III: Nước cứng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.