Chương II. Một số hợp chất thông dụng · Trang 44–47
Bài 10. OxideKhoa học tự nhiên 8 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxygen. Gọi tên: tên nguyên tố (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxide; với phi kim dùng tiền tố chỉ số nguyên tử: CO₂ carbon dioxide, SO₂ sulfur dioxide.
- Oxide base (CaO, CuO, Fe₂O₃...) tác dụng với acid tạo muối và nước: CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O.
- Oxide acid (CO₂, SO₂, P₂O₅...) tác dụng với dung dịch base tạo muối và nước: CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O (nước vôi trong vẩn đục).
- Ngoài ra có oxide lưỡng tính (Al₂O₃, ZnO) tác dụng được với cả acid và base, và oxide trung tính (CO, NO) không tác dụng với acid, base.
Lỗi hay gặp
- Gọi CO₂ là "khí cacbonic", Fe₂O₃ là "sắt ba oxit" theo cách cũ. Viết theo danh pháp sách đang dùng: carbon dioxide, iron(III) oxide.
- Xếp CO vào oxide acid và cho tác dụng với nước vôi trong. CO là oxide trung tính, không phản ứng với base.
Cách học bài này
Phân loại oxide bằng câu hỏi: là oxide kim loại hay phi kim? Đa số oxide kim loại là oxide base, đa số oxide phi kim là oxide acid; thuộc riêng vài ngoại lệ (Al₂O₃, ZnO, CO, NO). Rồi viết phản ứng theo đúng loại.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Oxide và muốiCác phần của bài
- I: Khái niệm
- II: Tính chất hóa học
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.