Học kì 2 · Trang 76–85
Unit 7. Education options for school-leaversTiếng Anh 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng lựa chọn sau phổ thông: school-leaver, higher education, vocational school, apprenticeship, academic, qualification, degree, gap year.
- Danh động từ hoàn thành (having + V3) nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước hành động chính, hay gặp sau regret, forget, be proud of, admit, deny (She regrets having said that).
- Mệnh đề phân từ hoàn thành: Having + V3, S + V... dùng khi việc thứ nhất xong hẳn rồi mới đến việc thứ hai, hai vế cùng chủ ngữ. Bị động là having been + V3.
- Phát âm: câu hỏi Wh- thường xuống giọng ở cuối; câu hỏi Yes/No thường lên giọng ở cuối.
- Viết: thư trang trọng hỏi thông tin một khóa học: nêu lý do viết, các câu hỏi cụ thể, lời cảm ơn và cách kết thư lịch sự.
Lỗi hay gặp
- Dùng mệnh đề phân từ hoàn thành khi hai vế khác chủ ngữ, khiến câu sai nghĩa.
- Viết thiếu having hoặc dùng V2 thay V3 (Having went, Finished the exam, she...).
- Thư trang trọng mà dùng dạng rút gọn và lối nói thân mật (I'm, wanna, Hi).
Cách học bài này
Vẽ trục thời gian cho câu: hành động nào xong trước thì đưa về having + V3. Với bài viết thư, học thuộc khung mở thư, thân thư và kết thư trang trọng, sau đó chỉ thay nội dung câu hỏi.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề lựa chọn học tậpNgữ pháp: danh động từ hoàn thành và mệnh đề phân từ hoàn thànhCác phần của bài
- Getting started · trang 76
- Language · trang 77
- Reading · trang 79
- Speaking · trang 80
- Listening · trang 81
- Writing · trang 82
- Communication and culture / CLIL · trang 83
- Looking back · trang 84
- Project · trang 85
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.