Học kì 2 · Trang 72–81
Unit 7. Natural wonders of the worldTiếng Anh 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng về kì quan thiên nhiên: địa hình (cave, waterfall, valley, desert, glacier, volcano), tính từ miêu tả (breathtaking, majestic) và việc bảo vệ thiên nhiên.
- Phát âm cụm phụ âm /sl/ (sleep, slow) và /sn/ (snow, snack): giữ /s/ sát với phụ âm sau, không chèn nguyên âm.
- Tường thuật câu hỏi Yes/No: S + asked (me)/wondered/wanted to know + if/whether + S + V. Câu tường thuật theo trật tự câu khẳng định, không có dấu hỏi.
- Khi động từ tường thuật ở quá khứ thì lùi thì (hiện tại → quá khứ, will → would, can → could) và đổi đại từ, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn (now → then, here → there, tomorrow → the next day).
Lỗi hay gặp
- Giữ trật tự câu hỏi: "She asked me if was I tired". Đúng là if I was tired.
- Quên lùi thì hoặc quên đổi ngôi: giữ nguyên you, my của người nói.
- Vẫn giữ trợ động từ do/does/did và dấu hỏi ở cuối câu tường thuật.
Cách học bài này
Làm câu tường thuật theo bốn bước cố định: thêm if/whether, bỏ trợ động từ và đưa chủ ngữ lên trước, lùi thì, đổi đại từ và trạng từ. Viết bốn bước ra lề vở và đánh dấu từng bước khi làm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề kì quan thiên nhiên, du lịchNgữ pháp: câu bị động, mạo từ, câu ghép với liên từCác phần của bài
- Getting Started · trang 72
- A Closer Look 1: Từ vựng; phát âm /sl/, /sn/
- A Closer Look 2: Câu tường thuật: câu hỏi Yes/No
- Communication
- Skills 1: Đọc, Nói
- Skills 2: Nghe, Viết
- Looking Back
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.