Học kì 2 · Trang 82–91
Unit 8. TourismTiếng Anh 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng du lịch: loại hình (ecotourism, package tour, self-guided tour), dịch vụ (accommodation, tour guide, itinerary), điểm đến (destination, attraction).
- Trọng âm: từ tận cùng -ic và -ious nhấn vào âm tiết ngay trước đuôi: ecoNOmic, hisTOric, deLIcious, amBItious.
- Đại từ quan hệ who thay cho người, which thay cho vật, whose chỉ sở hữu và luôn đi kèm một danh từ ngay sau (whose + N).
- Đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa và thay luôn cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề.
Lỗi hay gặp
- Nhầm whose với who's (= who is) do phát âm giống nhau.
- Dùng which cho người hoặc who cho vật.
- Lặp lại đại từ sau đại từ quan hệ: "the hotel which we stayed in it".
Cách học bài này
Khi nối hai câu bằng đại từ quan hệ, khoanh danh từ lặp lại ở cả hai câu, xác định đó là người, vật hay quan hệ sở hữu, rồi thay danh từ ở câu thứ hai bằng who, which hoặc whose. Đánh dấu trọng âm lên từ mới ngay khi chép vào vở.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề kì quan thiên nhiên, du lịchNgữ pháp: câu bị động, mạo từ, câu ghép với liên từCác phần của bài
- Getting Started · trang 82
- A Closer Look 1: Từ vựng; trọng âm từ tận cùng -ic, -ious
- A Closer Look 2: Đại từ quan hệ who, which, whose
- Communication
- Skills 1: Đọc, Nói
- Skills 2: Nghe, Viết
- Looking Back
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.