Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng · Tập 2 · Trang 36–41
Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cáchToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Vị trí tương đối: giải hệ hai phương trình; một nghiệm thì cắt nhau, vô nghiệm thì song song, vô số nghiệm thì trùng nhau. Có thể xét nhanh qua tỉ số các hệ số.
- Góc φ giữa hai đường thẳng thuộc [0°; 90°]: cos φ = |a1a2 + b1b2| / (căn(a1² + b1²)·căn(a2² + b2²)), với (a1; b1), (a2; b2) là hai vectơ pháp tuyến.
- Hai đường thẳng vuông góc khi tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến (hoặc hai vectơ chỉ phương) bằng 0.
- Khoảng cách từ M(x0; y0) đến đường thẳng ax + by + c = 0 là |ax0 + by0 + c| / căn(a² + b²).
Lỗi hay gặp
- Quên giá trị tuyệt đối trong công thức góc, ra côsin âm và góc tù; góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 90°.
- Tính khoảng cách khi phương trình chưa đưa về dạng ax + by + c = 0 (còn ở dạng tham số hoặc y = kx + m).
Cách học bài này
Trước khi dùng công thức góc hoặc khoảng cách, đưa mọi đường thẳng về dạng tổng quát và ghi rõ a, b, c ra lề. Với số liệu nhỏ, phác hình trên giấy kẻ ô để kiểm tra kết quả có hợp lí không.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phương trình đường thẳng, vị trí tương đối, góc, khoảng cáchBài tập trong sách
Đã làm 0/6
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 7.7 · trang 41
- Bài 7.8 · trang 41
- Bài 7.9 · trang 41
- Bài 7.10 · trang 41
- Bài 7.11 · trang 41
- Bài 7.12 · trang 41
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.