Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng · Tập 2
Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R có phương trình (x − a)² + (y − b)² = R².
- Phương trình x² + y² − 2ax − 2by + c = 0 là phương trình đường tròn khi a² + b² − c > 0; khi đó tâm I(a; b), bán kính R = căn(a² + b² − c).
- Tiếp tuyến tại M(x0; y0) thuộc đường tròn tâm I(a; b) nhận IM→ làm vectơ pháp tuyến: (x0 − a)(x − x0) + (y0 − b)(y − y0) = 0.
- Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính.
Lỗi hay gặp
- Đọc tâm của (x + 2)² + (y − 1)² = 9 thành (2; −1); đúng là I(−2; 1) và R = 3 chứ không phải 9.
- Với dạng khai triển, quên chia cho hệ số của x², y² khi hệ số đó khác 1, hoặc quên kiểm tra điều kiện a² + b² − c > 0.
Cách học bài này
Gặp dạng khai triển, chia cho hệ số của x² nếu cần, rồi lấy hệ số của x và của y chia cho −2 để có tâm. Bài viết phương trình đường tròn chỉ cần tìm tâm và bán kính; hãy viết riêng hai yếu tố này ra trước.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Đường tròn trong mặt phẳng tọa độBài tập trong sách
Đã làm 0/6
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 7.13
- Bài 7.14 · trang 47
- Bài 7.15 · trang 47
- Bài 7.16 · trang 47
- Bài 7.17 · trang 47
- Bài 7.18 · trang 47
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.