Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng · Tập 2 · Trang 48–56
Bài 22. Ba đường conicToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Elip: tập các điểm M có MF1 + MF2 = 2a, với 2a > F1F2 = 2c. Phương trình chính tắc x²/a² + y²/b² = 1 (a > b > 0), trong đó c² = a² − b².
- Hypebol: tập các điểm M có |MF1 − MF2| = 2a, với 0 < 2a < 2c. Phương trình chính tắc x²/a² − y²/b² = 1 (a, b > 0), trong đó c² = a² + b².
- Parabol: tập các điểm cách đều tiêu điểm F và đường chuẩn Δ. Phương trình chính tắc y² = 2px (p > 0), tiêu điểm F(p/2; 0), đường chuẩn x = −p/2.
- Nhận dạng nhanh: tổng hai phân thức bình phương bằng 1 là elip, hiệu bằng 1 là hypebol, một biến bình phương bằng bội của biến kia là parabol.
Lỗi hay gặp
- Nhầm c² = a² − b² của elip với c² = a² + b² của hypebol.
- Với y² = 2px, lấy tiêu điểm là (p; 0) thay vì (p/2; 0). Chẳng hạn y² = 8x thì 2p = 8, p = 4, tiêu điểm là (2; 0).
Cách học bài này
Tự làm một thẻ so sánh ba đường: định nghĩa, phương trình chính tắc, liên hệ giữa a, b, c (hoặc p), tọa độ tiêu điểm. Khi làm bài, đưa phương trình về đúng dạng chính tắc (vế phải bằng 1 với elip, hypebol) rồi mới đọc a², b².
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Ba đường conicBài tập trong sách
Đã làm 0/7
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 7.19 · trang 56
- Bài 7.20 · trang 56
- Bài 7.21 · trang 56
- Bài 7.22 · trang 56
- Bài 7.23 · trang 56
- Bài 7.24 · trang 56
- Bài 7.25 · trang 56
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.