Chương V. Phương pháp tọa độ trong không gian · Tập 2 · Trang 29–40
Bài 14. Phương trình mặt phẳngToán 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Vectơ pháp tuyến n = (A; B; C) ≠ 0 có giá vuông góc với mặt phẳng. Mặt phẳng qua M(x0; y0; z0): A(x − x0) + B(y − y0) + C(z − z0) = 0.
- Biết hai vectơ không cùng phương có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng thì tích có hướng của chúng là một vectơ pháp tuyến.
- Mặt phẳng cắt ba trục tại (a; 0; 0), (0; b; 0), (0; 0; c) với abc ≠ 0 có phương trình x/a + y/b + z/c = 1.
- Hai mặt phẳng vuông góc khi n1·n2 = 0; song song khi n1, n2 cùng phương và hai mặt phẳng không trùng nhau.
- Khoảng cách từ M(x0; y0; z0) đến Ax + By + Cz + D = 0 bằng |Ax0 + By0 + Cz0 + D| / căn(A^2 + B^2 + C^2).
Lỗi hay gặp
- Tính sai dấu thành phần thứ hai của tích có hướng.
- Kết luận hai mặt phẳng song song chỉ vì pháp tuyến cùng phương, quên kiểm tra trường hợp trùng nhau.
- Quên dấu giá trị tuyệt đối ở tử khi tính khoảng cách, ra kết quả âm.
Cách học bài này
Mọi bài viết phương trình mặt phẳng đều quy về hai câu hỏi: mặt phẳng đi qua điểm nào và vectơ pháp tuyến là gì. Viết hai thứ đó ra trước, phương trình chỉ là bước cuối.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phương trình mặt phẳngBài tập trong sách
Đã làm 0/10
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 5.1 · trang 39
- Bài 5.2 · trang 39
- Bài 5.3 · trang 39
- Bài 5.4 · trang 39
- Bài 5.5 · trang 39
- Bài 5.6 · trang 39
- Bài 5.7 · trang 39
- Bài 5.8 · trang 39
- Bài 5.9 · trang 39
- Bài 5.10 · trang 40
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.