Chương II. Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian · Tập 1 · Trang 67–72
Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơToán 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Cộng, trừ vectơ và nhân vectơ với một số thực thì làm theo từng thành phần tọa độ.
- a·b = a1b1 + a2b2 + a3b3; |a| = căn(a1^2 + a2^2 + a3^2); cos(a, b) = a·b / (|a|·|b|) với a, b khác vectơ 0.
- Trung điểm đoạn thẳng có tọa độ là trung bình cộng tọa độ hai đầu mút; trọng tâm tam giác là trung bình cộng tọa độ ba đỉnh.
- Hai vectơ khác 0 cùng phương khi các tọa độ tương ứng tỉ lệ; ba điểm A, B, C thẳng hàng khi AB và AC cùng phương.
Lỗi hay gặp
- Quên lấy căn khi tính độ dài, hoặc quên bình phương thành phần âm (−2)^2 = 4.
- Dùng điều kiện tỉ lệ khi có thành phần bằng 0 mà chia cho 0; nên kiểm tra bằng cách tìm số k sao cho a = k·b.
Cách học bài này
Viết tọa độ các vectơ thành từng dòng thẳng hàng trên nháp trước khi tính tích vô hướng, độ dài, để tránh nhân nhầm thành phần. Bài thực tế (lực, độ dịch chuyển) thì quy về tích vô hướng và độ dài.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 2.20 · trang 72
- Bài 2.21 · trang 72
- Bài 2.22 · trang 72
- Bài 2.23 · trang 72
- Bài 2.24 · trang 72
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.